关键字

添加
  • npub1uurplaquy6gp...

    3小时前

    Nguyên tắc dinh dưỡng cơ bản trong khẩu phần của Vận động viên
    1. Mục tiêu của chế độ ăn
    Duy trì cân nặng lý tưởng, kiểm soát tỷ lệ mỡ cơ thể phù hợp với loại hình tập luyện.
    Đạt hiệu quả cao trong thi đấu và giảm nguy cơ chấn thương và bệnh tật.
    Phục hồi nhanh, tốt sau tập luyện và thi đấu.
    2. Đối tượng áp dụng
    Vận động viên chuyên nghệp.
    Người chơi thể thao thường xuyên.
    Người rèn luyện cơ thể rất tích cực.
    3. Phân mức độ luyện tập
    Mức độ tập luyện\tNhẹ\tTrung bình\tNặng
    Thời gian tập luyện\t60 phút mỗi ngày\t> 60 phút mỗi ngày\t1- 3 giờ mỗi ngày.
    Giai đoạn tập luyện\tNghỉ dưỡng, tập luyện nhẹ nhàng\tTập luyện theo lịch thường qui\tTập luyện trước thi đấu, thi đấu
    Môn thể thao\tĐánh gôn, bida, bowling, cricket, bắn súng, bắn cung, cưỡi ngựa, đua xe mô tô, đua xe ô tô.\tBóng chuyền, bóng chày, tennis đôi, bóng bàn, đấu kiếm, bóng bầu dục, chạy cự ly ngắn (< 800m), trượt băng nghệ thuật, lướt ván, bơi đồng diễn, đấu vật, thể hình, thể dục dụng cụ, võ thuật.\tChạy xa (trên 3km), bóng đá, tennis đơn, cầu lông, đi bộ đua, bóng rổ, khúc côn cầu trên băng, bơi lội, chạy cự ly trung bình (800-3000 m), quyền anh, đua xe đạp, chèo thuyền, ba môn phối hợp.
    4. Nguyên tắc xây dựng
    Cung cấp đủ lượng năng lượng và các dưỡng chất phù hợp với từng giai đoạn và loại hình tập luyện.
    Cung cấp đủ nước và chất điện giải trong quá trình tập luyện, thi đấu.
    Cung cấp thực phẩm phù hợp trước thi đấu để đạt thành tích cao.
    5. Yêu cầu dinh dưỡng
    Năng lượng:
    Mức độ tập luyện nhẹ: 35 kcal/ kgCN/ngày.
    Mức độ tập luyện trung bình: 40 kcal/kgCN/ngày.
    Mức độ tập luyện nặng: 45 kcal/kgCN/ngày.
    Chất bột đường (Carbohydrates/CHO):
    Mức độ tập luyện nhẹ: 3 – 5g/ kgCN/ngày.
    Mức độ tập luyện trung bình: 5 – 7g/kgCN/ngày.
    Mức độ tập luyện nặng: 7 – 10g/kgCN/ngày.
    Nạp CHO trước và trong thi đấu (dành cho môn thi đấu ≥ 90 phút): 1 – 4 g/ kgCN.
    Chất đạm (Protein):
    1.2 – 1.8 g/kgCN/ngày, Protein nguồn gốc động vật chiếm 40 – 50%
    Cung cấp protein để phục hồi sau tập luyện, thi đấu ở mức tập luyện vừa và nặng: 20-25 g protein chất lượng cao.
    Chất béo (Lipid): Chiếm 20 – 30% tổng năng lượng khẩu phần.
    Cơ cấu lipid khẩu phần:
    -  10% chất béo bão hòa
    -  10% chất béo không bão hòa một nối đôi
    -  10% chất béo không bão hòa nhiều nối đôi
    -  Cholesterol < 300 mg/ngày
    Nước:
    Mức độ tập luyện nhẹ: 35ml/kg CN/ngày
    Mức độ tập luyện trung bình: 35ml/kg CN/ngày + 1.2-1.5 lít cho mỗi kg cân nặng sụt trong tập luyện, thi đấu
    Mức độ tập luyện nặng: 40ml/kg CN/ngày + 1.2-1.5 lít cho mỗi kg cân nặng sụt trong tập luyện, thi đấu
    Natri (Sodium)
    2.4 gram/ngày
    Mức tập luyện nặng: 2.4g + 4-5g/ngày
    Chất xơ: 20 – 22g/ngày
    Chọn thực phẩm: Thực phẩm có chỉ số GI từ vừa đến cao và thực phẩm chứa protein có giá trị sinh học cao giúp tái dự trữ nhanh Glycogen và hồi phục, tái tạo mô sau trận đấu.
    Số bữa ăn trong ngày: 3 – 5 bữa

  • 没有更多记录

    没有更多记录
    没有更多记录
发送
登录 注册>>

资料修改成功

取消 确定
29%
正在上传
网络连接中